ĐẾM THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LIÊN KẾT CÁC BÁO

    BÁO MỚI

    Lời hay ý đẹp

    Du lịch Việt Nam

    DH lấy HS làm trung tâm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Cát Tài
    Ngày gửi: 13h:41' 04-05-2011
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Dạy học lấy học sinh
    làm trung tâm
    Làm quen
    KL: Giới thiệu làm quen là một việc làm
    cần thiết đối với mỗi khóa tập huấn qua đó
    tạo không khí cởi mở thân thiện
    XÂY DỰNG NỘI QUI LỚP HỌC
    Để lớp tập huấn đạt kết quả tốt thì học viên,
    giảng viên nên làm gì? Không nên làm gì?
    Chia nhóm: Theo biểu tượng
    Nhóm 1: Dạy học lấy HS làm trung tâm là gì?

    Nhóm 3,4: Trình bày 1 số kĩ năng cơ bản có thể
    sử dụng trong dạy học lấy HS làm trung tâm
    Nhóm 5: Vai trò của GV trong một bài học
    sử dụng phương pháp HS-TT
    Nhóm 6: Vai trò của HS trong 1
    bài học sử dụng phương pháp HS - TT
    Nhóm 2: Những đặc trưng của dạy học
    lấy HS làm TT
    40
    Nhóm 1:
    Dạy học lấy HS làm trung tâm là gì?
    HS có thể hỏi GV để được giải thích
    những điểm còn mơ hồ hoặc làm sáng
    tỏ những điểm khó mà các em có thể
    gặp phải khi học.
    GV cần những thông tin phản hồi
    từ HS về những gì các em hiểu hoặc
    chưa hiểu
    - Các nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ em học hiệu quả nhất khi các em được tích cực tham gia vào quá trình học tập. Dạy học đã chuyển từ giảng giải, ghi nhớ sang việc tổ chức của GV và hoạt động học tập của HS.
    - Dạy học lấy HS làm trung tâm đặt người học vào trung tâm của quá trình dạy học, tạo cơ hội tới mức tối đa để HS tham gia tích cực vào quá trình dạy học thông qua các hoạt động:
    Trải nghiệm: Học qua thực tế, học từ kinh nghiệm, thông qua việc làm và thông qua khám phá.
    *Giao tiếp: Chia sẻ những điều đã học và cách học với người khác.
    * Tương tác: Chia sẻ kinh nghiệm với bạn bè và học hỏi từ bạn bè cũng như người lớn.
    * Rút kinh nghiệm: Suy nghĩ về những kinh nghiệm học tập của mình, vận dụng những điều đã lĩnh hội để áp dụng vào tình huống khác.
    Trích dẫn: Học bằng kinh nghiệm, bằng cách nhìn, lắng nghe, làm thử- thành công, thỉnh thoảng phạm sai lầm và thất bại, và phải gắng làm lại lần nữa. Chúng ta học bằng cách đối diện với các vấn đề trong cuộc sống và giải quyết các vấn đề đó. Trải nghiệm là người thầy tốt nhất. Vì vậy, chúng ta phải luôn luôn nghĩ cách tạo cho các em cơ hội trải nghiệm, càng nhiều càng tốt, tại trường học bằng cách cho phép các em học qua LÀM
    Năm 450 trước công nguyên,
    Khổng tử đã nói về việc học như sau:
    Tôi nghe và tôi quên; tôi nhìn và tôi nhớ; tôi làm và tôi hiểu.
    Nhóm 2: Những đặc trưng của dạy học
    lấy HS làm trung tâm.
    Dạy học lấy
    HS làm
    trung tâm
    GV Khuyến khích
    và hỗ trợ HS
    hoạt động
    HS có cơ hội
    giao tiếp và trao đổi
    với bạn bè và GV
    HS đánh giá
    sản phẩm
    của nhau
    HS có cơ hội
    học từ những gì
    các em làm
    HS tự trình bày
    sản phẩm
    HS trực tiếp sử dụng
    đồ dùng dạy học
    HS hoạt động
    là chủ yếu
    HS trao đổi giúp
    đỡ lẫn nhau
    GV quan tâm
    nhiều đến tất cả
    HS
    HS phát huy
    tính chủ động
    tích cực
    Dạy học lấy HS làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của GV và cách học của HS nhằm tạo cơ hội cho HS tự khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sợ hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của GV ( mà không chỉ dựa vào việc lắng nghe và ghi nhớ những gì GV nói)
    Trò chơi

    Kỹ năng
    Nhóm 3:
    Một số kĩ năng cơ bản có thể sử dụng trong dạy học
    lấy học sinh làm trung tâm
    Để áp dụng dạy học lấy HS làm trung tâm GV phải có những hiểu biết về lí luận và có các kĩ năng hỗ trợ cần thiết. GV cũng cần biết vận dụng những hiểu biết và kĩ năng đó vào công việc dạy học . Các kỹ năng dạy học rất đa dạng và có ở tất cả các phần trong quá trình dạy học và được thể hiện trong hoạt động dạy học thực tế của mỗi bài học. Trước hết phải kể đến các kĩ năng nhằm truyền đạt thông tin – đó là kĩ năng đặt câu hỏi, giải thích, hướng dẫn, minh họa, thiết lập mối quan hệ với HS, khen ngợi HS, quản lý lớp học và đánh giá kết quả học tập của HS. Với việc dạy học lấy HS làm TT, cũng cần có những kỹ năng dạy học khác, đặc biệt xoay quanh 2 yếu tố cơ bản là sử dụng nhóm và tổ chức các hoạt động tích cực.
    Để học sinh thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học , GV phải luôn hướng vào người học, dựa vào nhu cầu của người học trong suốt quá trình dạy học. Quá trình này được biểu thị qua 3 giai đoạn chính trong qui trình dạy học. Kèm theo mỗi giai đoạn sẽ có các kỹ năng cụ thể mà chúng ta cần phải biết và thực hiện.
    Sơ đồ biểu thị 3 giai đoạn chính trong 1 qui trình dạy học
    Đánh giá
    Rút kinh nghiệm
    Chuẩn bị kế hoạch bài học
    ( mục tiêu, các hoạt động
    dạy học, đồ dùng DH)
    Thực hiện kế hoạch
    bài học
    ( dạy – học)
    Chuẩn bị kế hoạch bài học áp dụng dạy học HS – TT
    Xác định mục tiêu ( mục đích yêu cầu) của từng bài dạy.
    Viết mục tiêu dưới dạng cụ thể, đo được,
    với ngôn từ phù hợp.
    Soạn cẩn thận nội dung của từng phần trong bài dạy
    để đạt được mục tiêu đề ra.
    Lựa chọn nội dung trong từng hoạt động sao cho
    HS lĩnh hội được 1 số kiến thức cơ bản để
    tự mình khám phá kiến thức mới.
    Lựa chọn các hạt động dạy học để đáp ứng đúng
    nhu cầu học tập của cá nhân hay của nhóm HS
    Một số kĩ năng chính ở từng giai đoạn
    của quá trình dạy học
    Chuẩn bị cách chia nhóm HS.
    - Lên kế hoạch về việc phân bố thời gian cho các hoạt động tương ứng.
    - Tự làm hay thu thập các đồ dùng hỗ trợ dạy học.
    - Dự kiến các tình huống sư phạm.
    b. Thực hiện kế hoạch bài học.
    Các kĩ năng giao tiếp và trình bày ( cái gì cần trình bày, trình bày như thế nào và ở đâu, cách sử dụng giọng nói như âm thanh to nhỏ, nhanh chậm, lên xuống, cách diễn đạt, lựa chọn cách sử dụng từ, cách diễn đạt bằng nét mặt, cách di chuyển, tư thế đứng…
    Giải thích ( sử dụng đồ dùng dạy học, sử dụng ngôn ngữ….)
    Hướng dẫn, minh họa.
    Tổ chức thảo luận.
    Đặt câu hỏi ( khuyến khích, hướng dẫn suy nghĩ của trẻ)
    Giúp đỡ HS trong khi dạy học.
    Đánh giá kết quả học tập của HS( gồm cả kĩ năng Q sát, nhận biết và đánh giá quá trình học tập của HS cũng như chấm điểm bài làm cho các em)
    Đặt ra mục tiêu học tập ( là một cách để khuyến khích và thúc đẩy HS học tập)
    Sử dụng trò chơi ( gồm cả cách tổ chức trò chơi một cách hiệu quả)
    Khuyến khích HS tự phản ánh quá trình nhận thức của các em và cách các em diễn đạt.
    Khen thưởng nhằm động viên khuyến khích kịp thời sự cố gắng của HS.
    Quản lý lớp học ( gồm cả hành vi thể hiện trong các hoạt động học tập)
    Tổ chức sắp xếp đồ dùng dạy và học.
    Giải quyết vấn đề ( gồm cả việc ứng xử với các tình huống sư phạm nảy sinh trong quá trình dạy học…)
    c. Đánh giá rút kinh nghiệm.
    Xem xét các đánh giá, đánh giá lần cuối kết

    quả học tập của HS từ bài học, nội dung bài học và tự đánh giá bản thân GV ( điều gì đã làm tốt, điều gì cần rút kinh nghiệm làm cho tốt hơn và phải làm như thế nào?)
    Sử dụng thông tin đánh giá việc thiết kế bài học và thực hành dạy học cho các bài tiếp theo. ( gồm cả kĩ năng lưu trữ kết quả và tư liệu)
    d. Các kĩ năng khác.
    Có khả năng tạo được môi trường học tập mà ở đó HS có mối quan hệ thân thiện và tin tưởng để các em thấy mình có giá trị.( VD: kĩ năng tổ chức sắp xếp bàn ghế, chỗ ngồi, không gian lớp học để các em có thể cùng học với nhau cũng như dễ dàng theo dõi GV và cách trang trí tạo môi trường học tập hấp dẫn, vừa học tập vừa vui chơi.
    Xây dựng nội qui lớp học và thời gian biểu cho HS để giúp các em thực hiện đúng giờ và hiểu được cách cư xử đúng mực, phù hợp trong lớp.
    Đảm bảo cơ hội công bằng để tất cả các HS trong lớp có thể tiếp cận với các hoạt động học tập và có sự hỗ trợ của GV và các bạn.
    Phối hợp với các cán bộ khác, với phụ huynh HS và cộng đồng để họ hỗ trợ quá trình học tập của HS.
    Nhóm 5: vai trò của GV
    trong một bài học sử dụng
    PP HS - TT
    a. Hoạt động giới thiệu bài:
    Đặt câu hỏi và trả lời những câu hỏi của HS.
    Kích thích sự tư duy và sự hứng thú của HS ( với các vật thật, tranh ảnh, hành động, chuyện kể, câu hỏi)
    Vai trò của GV trong
    các hoạt động dạy học lấy HS
    Làm TT
    Tổ chức các trò chơi học tập.
    Tổ chức thảo luận.
    Giải thích nội dung chính và để HS tự
    khám phá, khai thác các nội dung khác trong hoạt động
    ở giai đoạn phát triển bài
    Sử dụng đồ dùng dạy học để giải thíchcác khái niệm,
    nghĩa của từ.
    Lôi kéo sự tham gia của HS vào các phần giải thích,
    hướng dẫn hay minh họa
    Phân HS theo nhóm
    ( phân vai, công việc khi cần)
    Đặt ra mục đích cho cả lớp, nhóm hay từng cá nhân HS
    ( tốc độ công việc, thời gian cho phép,
    nội dung công việc)
    b. Hoạt động phát triển bài:
    - Nhờ HS phân phát các đồ dùng học tập cho các bạn trong phần phát triển bài
    - Nêu các hoạt động cho HS thực hiện để đạt được mục đích, yêu cầu của bài học.
    - Hỗ trợ HS thực hành bằng cách hướng dẫn, mở rộng suy nghĩ và giúp các em giải quyết các vướng mắc ( đặt thêm câu hỏi cho HS, giải thích, chứng minh, dùng thêm đồ dùng dạy học hỗ trợ cho HS thông qua hướng dẫn hay minh họa.
    - Làm việc với các cá nhân hay với nhóm.
    - Đánh giá mức độ hiểu và nhu cầu của từng HS, của từng nhóm.
    - Khuyến khích HS tự đánh giá kết quả công việc của mình và tìm cách làm tốt hơn.
    - Khen ngợi, khuyến khích HS hoạt động tốt.
    C. Hoạt động kết luận:
    Đặt các câu hỏi để đánh giá hay mở rộng những hiểu biết chung của trẻ về nội dung của bài học ( gồm cả câu hỏi đóng) và hướng dẫn các em tự xem lại quá trình học của mình.
    Khen ngợi HS và bài làm của HS, đặc biệt biểu dương những việc tốt để khuyến khích các em.
    Yêu cầu HS trình bày và đơn giản hơn là nói về công việc của mình.
    Nói với lớp về những khó khăn thường gặp của bài học hay trò chơi và cách giải quyết chính.
    Nhóm 6: Vai trò của HS trong
    1 bài học sử dụng PP
    HS - TT
    Vai trò của HS
    Trong các hoạt động dạy học
    lấy HS làm TT
    Hoạt động giới thiệu bài:
    Tham gia vào trò chơi
    Hỏi và trả lời câu hỏi
    Tham gia vào các hoạt động giới thiệu,
    hướng dẫn hay minh họa của GV
    Diễn xuất
    Nhìn và nghe, đọc một đoạn văn hay
    mẩu thông tin, tiến hành 1 HĐ nhỏ do GV tổ chức.
    b. Hoạt động phát triển bài:
    Tích cực tham gia vào 1 hoạt động,
    thường do GV hướng dẫn.
    Làm việc theo cặp, nhóm hay cá nhân.
    Thảo luận và chia sẻ công việc
    với các bạn khác hay với GV
    Hỏi và trả lời câu hỏi.
    Kiểm tra công việc, sửa lỗi sai
    ( Gồm cả việc tìm cách để làm tốt hơn)
    C. Hoạt động kết bài.
    - Trình bày về công việc được tiến hành.
    ( hoạt động trong phần phát triển bài)
    Đặt và trả lời câu hỏi cho thấy mức độ hiểu của HS.
    Giải thích và trình bày công việc đã làm.
    Chia sẻ ý kiến.
    Tích cực tham gia vào một hoạt động củng cố nội dung học của bài.
    Kiểm tra công việc của mình và sửa lỗi.
    Xây dựng kế hoạch bài học
    sử dụng cách tiếp cận
    Lấy HS làm trung tâm
    Các nhóm trình bày ý tưởng thiết kế 1 bài học cụ thể
    Mục đích chính của hoạt động giới thiệu bài.
    Cung cấp cho HS các kiến thức cần thiết, đủ để hỗ trợ cho HS tiếp tục tự học trong phần phát triển bài. Phần này củng cố lại những KT, KN đã được học và dẫn dắt HS vào nội dung chính của bài học.
    b. Mục đích chính của các hoạt động phát triển bài.
    Tạo cơ hội cho HS tiến hành các hoạt động phát triển những kiến thức và kĩ năng đã có hoặc lĩnh hội những KT và KN mới. Phần này bắt đầu tính từ thời điểm HS cả lớp không còn ngồi lắng nghe GV mà có các hoạt động để làm theo từng đôi hoặc theo nhóm nhỏ, GV hỗ trợ cho các nhóm hoặc cá nhân HS.
    c. Mục đích chính của hoạt động kết luận
    Củng cố hệ thống lại những gì HS đã thu được qua bài học. Phần này thường được tính từ lúc các nhóm trở lại làm việc chung trong cả lớp.

    Tuy nhiên trong một kế hoạch bài học cụ thể, GV có thể ghi rõ các hoạt động hoặc chỉ cần nêu ra những bước chính trong tiến trình lên lớp, ngầm hiểu mỗi bài học được bắt đầu và kết thúc ở đâu.
    Chuyên đề 2
    Nhóm và hoạt động nhóm
    Trò chơi: truyền tin
    1. Tầm quan trọng và lợi ích của hoạt động nhóm
    Một trong những yếu tố cơ bản của dạy học lấy HS làm trung tâm đó là hoạt động nhóm. Hoạt động nhóm giúp HS có thể tích cực tham gia ý kiến và có cơ hội trao đổi với các bạn khác để cùng học, khám phá và phát triển tư duy.
    Hoạt động nhóm giúp HS tích cực và tham gia nhiều hơn.
    Các kĩ năng giao tiếp về mặt xã hội và 1 số các kỹ năng sống cơ bản khác được phát triển.
    HS có thể diễn đạt bằng lời và chia sẻ các ý tưởng của mình với những người khác trong việc phát triển các kĩ năng ngôn ngữ.
    HS có thể hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
    HS dần quen với vai trò và nhiệm vụ khác nhau như vai trò trưởng nhóm ( hướng dẫn và điều khiển trong nhóm), vai trò nhóm viên( thực hiện 1 số công việc cụ thể)
    GV có thể hỗ trợ cho các đối tượng HS theo nhu cầu khác nhau.
    HS được làm việc trong nhóm nhỏ sẽ dần tự tin hơn.
    Học viên chia sẻ theo nhóm đôi
    Cách chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm.
    Các cách chia nhóm
    Nhóm theo
    Tháng sinh nhật
    Nhóm theo
    điểm số
    Nhóm theo
    biểu tượng
    Nhóm theo
    Trình độ
    Mã mẫu
    Nhóm theo
    sở thích
    Nhóm cố định
    bàn trên quay xuống
    bàn dưới
    Nhóm trương trợ
    Nhóm theo cặp
    Nhóm theo
    ghép hình
    ngẫu nhiên
    Nhóm theo biểu tượng( có thể theo hình vẽ)
    Mỗi HS được phát hoặc gắn một biểu tượng màu sắc, hình dáng, con vật…Những HS có cùng biểu tượng tạo thành 1 nhóm.
    Nhóm theo cách ghép hình
    Mỗi HS được phát một mảnh hình ghép, các em đi quanh phòng tìm những người cùng có những mảnh ghép có thể ghép thành một hình hoàn chỉnh, rồi chọn 1 bàn để ghép hình ( mỗi bàn chỉ 1 hình ghép) khi hình ghép của cả nhóm đã hoàn thành thì HS sẽ ngồi lại bàn đó cùng với những bạn đã cùng ghép hình và bắt đầu làm việc theo nhóm mới được thành lập.
    Nhóm theo cặp
    Xếp 2 HS vào 1 nhóm.
    Nhóm theo sở thích
    Những em có cùng sở thích tạo thành một nhóm.
    Nhóm cùng trình độ
    Những HS có cùng trình độ và năng lực tạo thành một nhóm.
    Nhóm theo cách đếm số
    HS đếm 1,2,3… Những HS có cùng số vào một nhóm.
    Nhóm theo tháng sinh nhật
    Những HS có cùng tháng sinh nhật ngồi cùng nhóm.
    Nhóm tương trợ
    HS có năng lực và trình độ khác nhau vào cùng nhóm để HS khá có thể hỗ trợ HS yếu.
    Vai trò và trách nhiệm của từng
    thành viên trong nhóm
    và những nguyên tắc
    của hoạt động nhóm là gì?
    Vai trò và trách nhiệm
    của từng thành viên
    trong nhóm
    T. nhóm
    Đọc
    Nêu NV
    Phân việc
    Điều khiển
    Nhóm TL
    Thư kí
    Ghi chép
    Các ý kiến,
    kết quả
    công việc
    của nhóm
    Ng trình bày
    Trình bày về
    công việc
    của nhóm và
    kết quả đã
    thực hiện
    trước lớp
    Các th. viên
    trong nhóm
    Trao đổi,
    góp ý kiến
    về nhiệm vụ
    được giao
    Người quản
    Học viên
    Thu thập
    Quản lý
    các học
    liệu thiết bị
    tính thời gian
    Yêu cầu trong hoạt động nhóm
    Các thành viên nắm vững
    nhiệm vụ của nhóm và của bản thân
    Các thành viên hướng vào nhau
    khi trao đổi, chia sẻ, thảo luận
    Mỗi người đều tham gia ý kiến
    và các thành viên khác lắng nghe

    Mỗi người đều tuân theo sự điều
    khiển của nhóm trưởng

    Vai trò của GV khi HĐ nhóm
    Đi xung quanh các nhóm, quan sát
    hoạt động
    Thực hành với một số nhóm
    HS cụ thể
    Đặt câu hỏi và trợ giúp
    các nhóm HS.

    Khen ngợi và động viên HS
    nói về kết quả thảo luận

    Phân công NV cho các TV trong nhóm
    Tích cự tham gia thảo luận trong nhóm
    Lắng nghe ý kiến của nhóm
    Ghi chép, tổng hợp, báo cáo.

    Tham gia nhận xét kết quả thảo luận
    của nhóm

    Đóng vai nhóm trưởng, thư kí,
    báo cáo viên
    Vai trò
    của HS
    Khi

    nhóm
    Một số khó khăn khi hoạt động nhóm
    và cách khắc phục.
    Một số lưu ý
    khi tổ chức
    hoạt động nhóm
    Phiếu giao việc vừa sức, thời lượng đủ để HS trao đổi thảo luận.
    GV phải theo dõi nhóm hoạt động và hỗ trợ khi cần thiết.
    Trong các giờ học GV cần tạo cơ hội cho HS có thể tham gia vào các nhóm khác nhau với những bạn khác để HS có cơ hội tương tác và giao tiếp, học hỏi lẫn nhau.
    Không nên chia nhóm quá đông để tránh tình trạng 1 số HS ỷ lại không tham gia hoạt động.
    Nhóm không phải là cách tổ chức học tập tốt nhất cho mọi nội dung, cho mọi bài học. Do đó, GV nên tùy nội dung và tùy bài học mà tổ chức hoạt động nhóm. Cần lựa chọn ND học tập phù hợp với hình thức học tập theo nhóm.
    Xin kính chào các đồng chí!
    au







    Mẹ là ngọn gió của con suốt đời



    Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

    au âu





     
    Gửi ý kiến

    Hội thi ẩm thực 8/3/2013